Lưu trữ 25GB dữ liệu “lên mây” miễn phí

Với dịch vụ Skydrive, giờ đây bạn đã có thể lưu trữ 25GB dữ liệu trực tuyến miễn phí.

Sau một thời gian ngắn công bố kế hoạch phát triển trên blog của SkyDrive, Microsoft đã chính thức nâng dung lượng lưu trữ trực tuyến trên SkyDrive lên 25 GB. Đây là một tín hiệu khá tốt lành trong tình hình dịch vụ lưu trữ trực tuyến thì nhiều nhưng người dùng miễn phí bị giới hạn nhiều thứ như dung lượng, băng thông, tốc độ tải…

Ngay từ bây giờ, hãy đăng ký một tài khoản SkyDrive qua địa chỉ http://skydrive.live.com. Sau khi đăng ký thành công bạn đăng nhập vào để đến trang quản lý của mình. “Số dư” ban đầu trong tài khoản của bạn sẽ là 25 GB.

Ngoài ra, tài khoản email của bạn có thêm 5 GB nữa, như vậy giá trị thật ở đây đến 30 GB. Bạn có thể upload mọi dữ liệu lên đây để dùng cho mục đích lưu trữ các nhân hoặc chia sẻ.

Hiện tại bài viết này chỉ giới thiệu cách lưu trữ dữ liệu trên hệ điều hành Windows 7.

Để bắt đầu lưu trữ trực tuyến đầu tiên bạn vào mục Control Panel, nhấn đúp chuột vào biểu tượng User Accounts, tiếp tục nhấn chuột vào liên kết Link online IDs ở khung bên trái. Sau đó nhấn chọn Add an online ID provider để tải về tiện ích Windows Live ID provider.

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Trong cửa sổ vừa xuất hiện, bạn nhấn chọn Download để tải về và cài đặt tiện ích này lên máy tính. Khi quá trình cài đặt hoàn tất, nhấn nút Close để đóng cửa sổ. Quay trở lại với giao diện Link online IDs, bạn nhấn chuột vào liên kết Link online ID để kết nối đến tài khoản Windows Live ID.

Tiếp đó, bạn đăng nhập vào tài khoản Windows Live (còn nếu muốn thay đổi mật khẩu thì cần phải quay trở lại trang Link online ID trong Control Panel). Sau đó, các bạn phải khởi tạo hoặc thiết lập thư mục lưu trữ SkyDrive trên máy tính, nhưng đây cũng là điểm dễ gây nhầm lẫn với nhiều người.

Để thực hiện, bạn tiếp tục mở My Computer và chọn Map network drive và chọn ký tự cho phân vùng lưu trữ này (ở ví dụ này là S), sau đó nhập đoạn mã dưới đây vào trường text bên cạnh Folder: \\docs.live.net@SSL\IDGOESHERE\^2Public.

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Để tìm kiếm ID của tài khoản, bạn hãy truy cập vào trang quản lý tài khoản SkyDrive, nhấn chuột phải vào mục Files và chọn Copy link address như hình dưới:

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Sau đó, bạn mở tiện ích NotePad, dán nội dung vừa chép vào (chọn trình đơn Edit - Paste). Tuy nhiên, bạn chỉ cần “để mắt” đến phần nội dung sau dấu “=“. Tiếp đến, chép nội dung đó (tô đen và chọn trình đơn Edit - Copy hay ấn tổ hợp phím Ctrl – C).

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Tiếp đó bạn hãy quay trở lại thư mục Map Network Drive và lưu đè đoạn ID trên vào phần tham số phụ trước (ở đây là IDGOESHERE), sau đó nhấn Finish để kết thúc.

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Cuối cùng, sau khi đăng nhập bằng Windows Live ID, phân vùng lưu trữ mới của bạn sẽ hiển thị trong My Computer như hình dưới đây.

Lưu trữ 25GB dữ liệu "lên mây" miễn phí

Theo VnMedia (Cnet)

Internet Download Manager 6.08 Build 9 Final

What’s new in version 6.08 build 9?

- Added support for new types of video streaming sites

Download:

http://mirror2.internetdownloadmanager.com/idman608.exe

Crack:

http://www.mediafire.com/?kc7uy91ngu1qphd

các bạn freeidm về rồi làm theo hướng dẫn nha khá hiệu quả khi khóa ko cho IDM check update

or

Patch by T3D1

or

http://www.mediafire.com/?md6illrd0dnsz8o (Fixed-REA)

Một số dịch vụ resize ảnh trực tuyến

Bạn không quen sử dụng các công cụ xử lý ảnh nhưng thỉnh thoảng lại có nhu cầu thu nhỏ kích cỡ ảnh; bạn không cài đặt phần mềm thao tác ảnh trên máy tính cá nhân nhưng thường xuyên chia sẻ ảnh qua email hay xuất bản ảnh lên blog của mình… Một số dịch vụ resize ảnh trực tuyến được nêu dưới đây sẽ góp phần giúp bạn tiện lợi và nhanh chóng hơn trong công việc của mình.

1. Shrink Pictures

Với mục tiêu tạo ra dịch vụ trực tuyến phục vụ cho đối tượng người dùng chưa có kiến thức và kỹ năng xử lý ảnh, Shrink Pictures là dịch vụ mà hầu như ai cũng có thể sử dụng được. Để bắt đầu thu nhỏ kích thước ảnh, bạn truy cập vào địa chỉ www.shrinkpictures.com. Tiếp theo bạn di chuyển xuống khung Resize Images và thực hiện theo 5 bước nhanh gọn sau đây:

- Bấm nút Browse và chọn ảnh cần thu nhỏ kích cỡ.

- Chọn kích thước mới cho ảnh. Ở đây, bạn có thể chọn theo Pixels hoặc phần trăm.

- Nếu muốn tạo hiệu ứng cho ảnh, bạn đánh dấu chọn mục Apply an image Special effect.

- Chọn chất lượng nén ảnh.

- Bấm nút Resize. Ngay sau đó, ảnh sẽ được upload và tiến hành thu nhỏ theo các thiết lập mà bạn vừa thực hiện.

Một số dịch vụ resize ảnh trực tuyến

Khi đã hoàn thành, liên kết Download this picture Now sẽ xuất hiện ngay trên ảnh của bạn. Kích vào liên kết này để tải về ảnh đã được thu nhỏ như mong muốn. Theo mặc định, ảnh sẽ bị xóa sau 2 giờ. Nếu muốn loại bỏ ngay, bạn bấm nút Remove it now.

Bên cạnh dịch vụ trực tuyến miễn phí vừa nêu, nếu muốn thay đổi kích cỡ hàng loạt ảnh, bạn có thể download và dùng thử chương trình Batch Photo. Ngoài ra, hãng này còn cung cấp tiện ích Facebook Image Resizer, cho phép thu nhỏ kích thước ảnh và upload trực tiếp lên Facebook.

2. Pic resize

Giao diện đơn giản và nhiều chức năng hơn so với Shrink Pictures, dịch vụ Pic resize cho phép người dùng lựa chọn hai chế độ thao tác ảnh: Normal (mặc định) hay Quick Resize. Chức năng Quick Resize thích hợp với nhu cầu nhanh chóng thu nhỏ kích thước ảnh; trong khi chế độ Normal còn hỗ trợ người dùng chức năng cropping ảnh.

Thao tác thu nhỏ ảnh cũng gần tương tự như dịch vụ Shrink Pictures. Sau khi truy cập vào địa chỉ www.picresize.com và bấm nút Browse chọn ảnh, bạn chọn kích thước ảnh cần thu nhỏ. Tiếp theo, bạn lựa chọn hiệu ứng phù hợp cho ảnh. Pic resize cung cấp khá nhiều hiệu ứng cho người dùng.

Một nét đặc trưng khác của Pic resize là cho phép người dùng xử lý nhiều hình ảnh cùng lúc. Bằng cách chọn chế độ Multi Picture, sau đó bấm nút Add Files để chọn các ảnh cần thu nhỏ. Tiếp theo, bạn bấm nút Upload. Sau khi hoàn thành, bạn chọn kích thước mới cho các ảnh, chọn định dạng lưu ảnh và bấm nút Batch Resize.

Một số dịch vụ resize ảnh trực tuyến

Sau vài giây, link download sẽ xuất hiện để bạn tải các hình ảnh đã thu nhỏ về máy tính của mình.

3. resize.it

Mạnh mẽ hơn cả Shrink Pictures và Pic resize, resize.it là dịch vụ xử lý ảnh trực tuyến đặc biệt thích hợp cho nhiều đối tượng người sử dụng, từ những cá nhân sở hữu chiếc máy ảnh kỹ thuật số, quản trị website, đến những người khách du lịch hay bất kỳ ai mong muốn nhanh chóng thu nhỏ kích thước ảnh để gửi email hay xuất bản lên website mà không cần đến chương trình xử lý ảnh.

Khi truy cập vào website www.resize.it, bạn sẽ thấy ngay các chức năng thông minh và tiện ích mà dịch vụ này mang lại. Thật vậy, resize.it cho phép bạn chọn thể loại ảnh xử lý là portrait (chân dung) hay landscape (phong ảnh). Đồng thời, chức năng Crop a photo giúp người dùng nhanh chóng xử lý và thu được phần cần trích ra trong ảnh.

Một số dịch vụ resize ảnh trực tuyến

Bên cạnh đó, chức năng Advanced photo tools cung cấp cho người dùng thêm những tính năng hữu ích để tùy biến ảnh như: xoay ảnh, tạo khung, tạo bóng mờ…

Ngoài ba dịch vụ nêu trên, người dùng cũng có thể khai thác thêm một số dịch vụ thu nhỏ kích cỡ ảnh trực tuyến khác như: www.resize2mail.com, www.webresizer.com, www.resizr.com, www.photosize.com

Tô Thanh Hải – tthhai@live.com

Truy cập các file chia sẻ trên mạng ngay cả khi Offline

Vấn đề với việc lưu trữ toàn bộ tập tin trên một máy chủ hoặc máy tính được nối mạng là khi bạn rời khỏi mạng, làm thế nào để truy cập được các tập tin đó của mình? Thay vì sử dụng một VPN hoặc Dropbox, bạn có thể thử với tính năng Offline Files được xây dựng trong Windows. Tính năng này còn được biết đến với tên gọi sử dụng Offline Files trong Windows để Cache các tập tin Offline trên mạng.

 

Như các bạn đã biết, Offline Files là một tính năng của Windows, cho phép bạn truy cập vào các file được lưu trên mạng của mình trong cả những thời điểm mạng hoặc các file không có sẵn. Tính năng này cho phép bạn chọn các file hay các thư mục nào mà bạn muốn có sẵn khi offline, sau đó nó sẽ tạo các copy nội bộ trên máy tính của bạn. Các copy này được gọi là các offline file và có thể được truy cập bất cứ thời điểm nào. Khi bạn kết nối trở lại với mạng của mình, Windows sẽ tự động đồng bộ các file offline này của bạn với location nơi chúng được lưu trên mạng.

Tính năng này rất hữu dụng khi bạn làm việc trên laptop/netbook, khi đó bạn phải sử dụng ở nhiều địa điểm và nhiều mạng: bạn kết nối đến một mạng, tạo một copy offline cho các file công việc của mình, hủy kết nối với mạng, chỉnh sửa các file đó và đồng bộ chúng trở lại khi bạn có kết nối với cùng mạng đó. Theo cách đó Offline Files sẽ cung cấp cho bạn thêm khả năng di động và các ưu điểm khác như: sự bảo vệ khi mất mạng và nâng hiệu quả khi làm việc trên các kết nối chậm.

Lưu ý rằng bạn không thể sử dụng hướng dẫn này để áp dụng với dữ liệu lớn đến hàng terabyte – điều này không được khuyến cáo bởi tính năng Offline Files không thể thực hiện lưu trữ số lượng dữ liệu offline quá lớn.

Thiết lập Offline Files

Nếu bạn mới kết nối mạng, có thể tham khảo bài viết Kết nối các máy tính Windows 7, Vista và Windows XPShare Files và Printers giữa Windows 7 và Vista.

Trước tiên bạn sẽ muốn kết nối tới máy tính lưu trữ các thư mục chia sẻ. Có một số cách giúp bạn làm điều này, nhưng đơn giản nhất là sử dụng phím Windows + R kết hợp để gọi hộp thoại Run, sau đó nhập vào hai dấu ghạch chéo (\\) và tên máy hoặc địa chỉ IP của máy tính cần kết nối. Tất nhiên bạn cũng có thể làm tương tự trên thanh địa chỉ của Windows Explorer:

Truy cập các file chia sẻ trên mạng ngay cả khi Offline

Sau đó tùy thuộc vào thiết lập của mạng mà bạn có thể cần nhập vào username/password. Khi đã kết nối thành công, bạn sẽ thấy các thư mục được chia sẻ từ máy tính khác. Kích chuột phải vào thư mục bất kỳ và chọn Map Network drive. Trên màn hình tiếp theo, hệ thống yêu cầu chọn một ký tự ổ đĩa và tùy chọn không bắt buộc Connect use different credentials.

Thiết lập Offline Files

Thực hiện tương tự với các thư mục khác mà bạn muốn.

Sau khi đã ánh xạ một ổ đĩa và mở nó trong Windows Explorer, bạn có thể vào bất kỳ thư mục con nào của ổ đĩa và chọn Always available offline từ menu ngữ cảnh.

Thiết lập Offline Files: chọn Always available offline từ menu ngữ cảnh.

Một khi toàn bộ các tập tin đã được xử lý, bạn sẽ nhận được một tin nhắn báo cho chúng ta biết chúng sẽ có sẵn khi offline. Thông báo này sẽ tự biến mất ngay cả khi không ấn Close.

Thiết lập Offline Files: Thông báo toàn bộ các tập tin đã được xử lý

Chẳng hạn ở đây chúng tôi đã thực hiện trên thư mục Personal để nó có sẵn trong offline, bên trong chứa một file văn bản có tên My Plans với nội dung là “Text Text Text Text” như hình dưới đây:

Thiết lập Offline Files: nội dung bên trong thư mục được chia sẻ

Bây giờ cho dù có ngắt kết nối mạng thì bạn vẫn có thể truy cập tập tin này bình thường:

Thiết lập Offline Files: Truy cập tập tin khi ngắt kết nối mạng

Lưu ý rằng bạn có thể thấy một danh sách các thư mục khác, vì nó đã cache một danh sách nào đó. Nhưng nếu cố gắng mở thư mục không có sẵn trong offline sẽ xuất hiện cửa sổ trống rỗng cho đến khi bạn kết nối vào mạng lần nữa.

Lúc này offline files đã được thiết lập và chúng ta có thể mở các tập tin để thay đổi chúng.

Khởi tạo thủ công một Sync

Trong khi hầu hết tại các thời điểm bạn luôn muốn quá trình đồng bộ hóa của mình được thực hiện một cách tự động, bạn vẫn có thể làm điều này bằng tay nếu lựa chọn, bằng cách kích chuột phải vào thư mục có chứa offline files, chọn Sync –> Sync selected offline files từ menu ngữ cảnh.

Khởi tạo thủ công một Sync

Lập lịch trình cho công việc Sync

Nếu bạn muốn tự động hóa mọi thứ, bạn có thể thiết lập sự đồng bộ sẽ diễn ra một cách tự động. Để làm điều này , nhập Sync Center vào menu Start (không phải hộp thoại Run) và nhấn Enter. Khi cửa sổ Sync Center được mở, chọn liên kết View sync partnerships ở khung bên trái, sau đó kích đúp vào offline files xuất hiện ở khung bên phải để nhận được một danh sách các tập tin offline có sẵn.

Lập lịch trình cho công việc Sync

Chọn tiếp thư mục cần lập lịch trình cho sự đồng bộ, nhấn nút Schedule ngay bên trên thanh menu. Màn hình tiếp theo yêu cầu thư mục mà bạn muốn tạo lịch trình cho nó, và một trình wizard sẽ giúp bạn hoàn thành quá trình cấu hình này.

Giải quyết các xung đột

Nếu bạn chỉnh sửa một tập tin trong khi offline, và người nào đó trên mạng của bạn cũng làm điều tương tự, lúc này sẽ xảy ra xung đột mà chúng ta cần quan tâm và giải quyết. Windows sẽ bỏ qua sự đồng bộ hóa và đánh dấu chúng như là một xung đột, nhưng chúng ta có thể khắc phục dễ dàng!

Nhập Sync Center vào menu Start và nhấn Enter.

Thiết lập Offline Files: Giải quyết các xung đột

Tại giao diện cửa sổ Sync Center, kích liên kết View sync conflicts (khung bên trái), ở phần bên phải bạn sẽ thấy một danh sách toàn bộ các file không được đồng bộ.

Thiết lập Offline Files: Giải quyết các xung đột

Để giải quyết xung đột này, kích chuột phải vào tập tin cần thiết và chọn View options to resolve… từ menu ngữ cảnh.

Thiết lập Offline Files: Giải quyết các xung đột

Điều này sẽ cung cấp các tùy chọn để hoặc là giữ lại phiên bản bạn tạo ra trong khi ở xa, hoặc là giữ phiên bản trên máy chủ mà ai đó đang chỉnh sửa, hoặc giữ cả hai bản và đổi tên cho chúng:

Thiết lập Offline Files: giải quyết xung đột file

Bổ sung một số bảo mật

Để tăng cường an ninh cho các file chia sẻ, bạn có thể thêm một lớp bảo mật cho offline files của mình bằng cách sử dụng EFS (Encrypting File System), nó bị vô hiệu hóa ở chế độ mặc định, vì vậy bạn cần kích hoạt cho nó. Lưu ý rằng điều này chỉ mã hóa offline files chứ không phải toàn bộ tập tin trên máy chủ.

Để kích hoạt offline files, nhập Sync Center vào menu Start và nhấn Enter. Tại cửa sổ Sync Center kích vào liên kết Manage offline files. Hộp thoại mới xuất hiện, chuyển sang tab Encryption và nhấn nút Encryption:

Bổ sung một số bảo mật

Tính năng offline files không giống như Dropbox, nó chắc chắn là một tính năng hữu ích đối với những người thường xuyên sử dụng các thư mục trong mạng.

Đ.Hải (nguồn HowToGeek)

Các phương pháp hack máy tính và cách đề phòng

Nếu đang cố gắng xâm nhập vào máy tính Windows – cho dù quên mật khẩu hay có ý đồ xâm nhập xấu – bạn có một vài lựa chọn. Dưới đây là cách thực hiện cũng như cách giữ cho máy tính được bảo vệ bạn có thể áp dụng.

Có một vài phương pháp để xâm nhập vào một chiếc máy tính, mỗi cách đều có điểm mạnh và yếu riêng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 3 phương pháp tốt và phổ biến nhất, liệt kê những điểm yếu của chúng để bạn biết được nên sử dụng cách nào. Bên cạnh đó, chúng ta cũng biết được cách khai thác điểm yếu của những phương pháp này nhằm giữ cho máy tính được bảo mật.

Phương pháp phổ biến: Sử dụng đĩa Linux Live CD để truy cập các file

Nếu không cần phải truy cập vào hệ điều hành mà chỉ một vài file, bạn không nhất thiết phải truy cập tất cả. Người dùng có thể lấy bất kì đĩa Linux live CD nào và kéo và thả các file vào ổ USB giống như thực hiện với các hệ điều hành khác.

Cách thức hoạt động: Chỉ cần download file .iso dành cho bất kì hệ điều hành Linux nào rồi ghi nó ra đĩa CD. Cho vào máy tính muốn truy cập và khởi động từ đĩa CD đó. Chọn “Try Ubuntu” khi nó xuất hiện trêm màn hình với menu đầu tiên và lựa chọn này sẽ dẫn bạn đến màn hình desktop. Tại đây, người dùng có thể truy cập gần như oàn bộ ổ cứng bằng cách truy cập vào menu Places trên thanh menu và chọn ổ cứng. Sẽ có ổ NTFS hiển thị để người dùng lựa chọn.

Linux Live CD

Chú ý rằng, phụ thuộc vào permission của một số file, người dùng cần phải có truy cập root. Nếu đang có vấn đề trong việc mở hoặc copy một số file, mở cửa sổ Terminal (bằng cách truy cập vào Applications Accessories Terminal) và gõ gksudo nautilus, để trống mục mật khẩu khi có màn hình xuất hiện. Giờ đây, bạn đã có quyền truy cập vào mọi thứ.

Giải pháp bảo mật: Phương pháp này có thể cung cấp quyền truy cập vào file hệ thống, nhưng điểm yếu chính của nó là kẻ xấu không thể truy cập vào những file đã mã hóa, ngay cả khi sử dụng gksudo. Vậy nên, nếu người sở hữu máy tính (hoặc chính bạn) đã mã hóa các file của mình (hoặc mã hóa toàn bộ hệ thống), bạn sẽ không phải lo lắng gì nhiều.

Lệnh Command-Line Fu: Đặt lại mật khẩu hệ thống với đĩa System Rescue CD

Nếu cần phải truy cập vào hệ điều hành của máy tính, đĩa System Rescue CD cho Linux là một lựa chọn hay để xâm nhập. Người dùng sẽ phải thực hiện một số lệnh, nhưng nếu thực hiện nghiêm chỉnh theo những hướng dẫn, mọi thứ sẽ ổn.

Cách thức thực hiện: Chỉ cần download file iso của System Rescue Live CD và ghi nó ra đĩa. Khởi động từ đĩa này và nhấn vào lựa chọn mặc định khi có màn hình màu xanh xuất hiện. Sau khi mọi thứ đã tải thành công và bạn thấy giao diện lệnh, gõ fdisk -l để xem các ổ và phân vùng có trên máy tính. Chọn phân vùng Windows (thường là phân vùng NTFS lớn nhất) và chú ý đến tên, ví dụ /dev/sda3.

Sau đó, chạy lệnh sau:

ntfs-3g /dev/sda3 /mnt/windows –o force

Chú ý rằng bạn thay thế /dev/sda3 với phân vùng đã thấy trước đó. Tiếp đến, cd tới sổ địa chỉ Windows/System32/config với lệnh sau:

cd /mnt/windows/Windows/System32/config

Chúng ta sẽ phải chỉnh sửa file SAM trong folder này, vậy nên hãy gõ lệnh sau để nhận danh sách người dùng:

chntpw –l SAM

Chú ý tới tên người dùng muốn truy cập, sau đó gõ lệnh sau, thay thế Whitson Gordon với tên người dùng chính xác:

chntpw –u “Whitson Gordon” SAM

Ở màn hình tiếp theo, chọn lựa chọn đầu tiên bằng cách gõ số 1 rồi nhấn Enter. Cách này sẽ xóa mật khẩu người dùng và để nó trống. Khi được hỏi có muốn ghi các file, nhấn y và nhấn Enter. Sau đó, sẽ có xác nhận OK và bạn có thể gõ reboot để khởi động lại máy tính. Khi khởi động vào Windows, bạn đã có thể đăng nhập vào tài khoản người dùng đó mà không cần mật khẩu.

Giải pháp bảo mật: Một lần nữa, điểm yếu của phương pháp này là nó không thể đánh bại mã hóa. Đổi mật khẩu sẽ không cho phép truy cập vào các file mã hóa trong trường hợp người dùng hợp lệ đã má hòa toàn bộ hệ thống của mình. Điều này khiến phương pháp trở nên vô nghĩa. Dẫu vậy, nếu bạn chỉ mã hóa một vài file, hacker vẫn có thể truy cập những dữ liệu chưa mã hóa mà không gặp bất kì vấn đề nào.

Brute Force: Phá mật khẩu với Ophcrack

Mặc dù 2 phương pháp trên dễ dàng bị đánh bại bởi mã hóa, phương pháp này sẽ cung cấp quyền truy cập vào mọi thứ người dùng hợp pháp có thể truy cập, bao gồm cả file mã hóa. Điều này là bởi phương pháp này dựa vào việc tìm ra mật khẩu, thay vì bỏ qua nó.

Cách thức hoạt động: Tất cả những gì bạn cần làm là download và ghi ra đĩa file Ophcrack Live CD (sử dụng phiên bản Vista nếu bạn lên kế hoạch bẻ khóa máy tính Windows 7) và khởi động nó trên máy tính. Sẽ mất một khoảng thời gian để khởi động, nhưng cuối cùng nó cũng sẽ dẫn bạn đến màn hình desktop và bắt đầu quá trình bẻ khóa mật khẩu. Quá trình này sẽ mất một khoảng thời gian để thực hiện. Bạn sẽ thấy mật khẩu hiển thị ở trên cùng của cửa sổ khi tìm thấy chúng. Trong trường hợp không tìm thấy, sẽ có thông báo tới người dùng. Sau đó, người dùng đã có thể khởi động và đăng nhập vào hệ điều hành Windows bằng những mật khẩu này.

Ophcrack

Giải pháp bảo mật: Mặc dù phương pháp này làm việc với những hệ điều hành đã được mã hóa, nó vẫn không thể bẻ khóa được tất cả mật khẩu. Để tăng khả năng cho mật khẩu không bị bẻ khóa, hãy sử dụng mật khẩu phức tạp, có từ 14 ký tự trở lên. Mật khẩu càng mạnh, khả năng Ophcrack tìm ra chúng càng thấp.

Có rất nhiều phương pháp xâm nhập vào hệ thống máy tính Windows. Tuy nhiên, chỉ có một số phương pháp thực sự chứng tỏ được hiệu quả và được sử dụng nhiều. Ngoài mã hóa, có khá nhiều người sử dụng 2 phương pháp đầu tiên. Nếu không thích 2 phương pháp đầu, bạn vẫn còn Ophcrack để truy cập. Hãy chọn riêng cho mình một phương pháp để đăng nhập vào máy tính mỗi khi bị mất hay quên mật khẩu. Hoặc, cân nhắc tới giải pháp bảo mật đi kèm để đề phòng trường hợp máy tính bị hack.

Lamle (Theo Lifehacker)

Thiết lập và kết nối Remote Desktop trong Windows 7

Tính năng Remote Desktop Manager của Microsoft trong Windows 7 có thể dễ dàng cho phép người dùng kết nối từ máy này tới máy khác trong cùng 1 hệ thống mạng, và chia sẻ tài liệu, văn bản… Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một vài bước cơ bản trong quá trình thiết lập và sử dụng tính năng này trong Windows 7.

Trước tiên, các bạn chọn Start > Control Panel > User Accounts > System & Security:

mở Start > Control Panel > User Accounts > System & Security

Trong mục System, chọn tab Allow Remote Access như hình dưới:

chọn tiếp Allow Remote Access trong System

Khi đã kích hoạt tính năng Remote Desktop thì chúng ta sẽ có 2 tùy chọn:

- Chọn Allow connections from computers running any version of Remote Desktop và nhấn Apply, phù hợp với trường hợp bạn có nhiều Remote Desktop đã được kích hoạt.

- Còn nếu chỉ có 1 phiên bản Remote Desktop duy nhất đang hoạt động thì chọn Allow connections only from computers running Remote Desktop with Network Level Authentication.

tùy chọn chế độ kết nối

Rồi nhấn tiếp Select UsersAdd:

chọn tài khoản người dùng

Tiếp theo, chọn tài khoản người dùng được phép kết nối tới Remote Manager bằng cách nhấn Advanced > Find Now, danh sách dưới dạng drop down sẽ hiển thị để lựa chọn, bao gồm tài khoản người dùng, tên máy tính hoặc domain. Sau khi chọn, các bạn nhấn OK:

chọn tiếp tài khoản phù hợp

Nhấn tiếp OK 3 lần để áp dụng sự thay đổi và thoát khỏi toàn bộ các cửa sổ, sau đó chuyển sang bước tiếp theo. Nếu muốn bỏ quyền truy cập Remote Desktop với những tài khoản nào đó thì thực hiện tương tự như trên, nhưng lần này chúng ta nhấn Remove.

Đối với những máy tính khác khi muốn kết nối tới thì họ phải có quyền cho phép truy cập. Và để thiết lập, các bạn mở Start > Control Panel > System > Advanced System Settings, chọn tiếp thẻ Remote và đánh dấu vào ô Allow Remote Assistance connections to this computer. Ở phía cuối cửa sổ, chọn tiếp Allow connections from computers running any version of Remote Desktop và cuối cùng, nhấn nút Advance để mở cửa sổ khác, tại đây chúng ta sẽ chọn Allow this computer to be controlled remotely như hình dưới và nhấn OK:

thiết lập chế độ kết nối Remote

Tuy nhiên, trước khi có thể kết nối tới máy tính Remote thì các bạn cần phải cấu hình và thay đổi thông tin kỹ thuật của Router và hệ thống Firewall trong hệ điều hành:

- Kết nối qua router tới 1 máy tính duy nhất thì cần phải thay đổi chức năng Port Forwarding để cho phép các cổng kết nối trên 3389, sau đó nhập địa chỉ IP được cung cấp bởi ISP.

- Kết nối tới nhiều máy tính khác nhau qua router, đối với mỗi máy tính muốn kết nối tới thì các bạn cần thiết lập số Port khác nhau để tránh trường hợp xung đột.

- Nếu có Firewall thì chúng ta sẽ phải thay đổi lại để cho phép tín hiệu kết nối tới cổng đang được mở trên Router.

Khi đã hoàn tất các bước thiết lập trên, việc còn lại của chúng ta chỉ là sử dụng tiện ích Remote Desktop Connection trong Windows (mở Start và gõ remote để tìm kiếm), cửa sổ như hình dưới sẽ hiển thị:

mở Remote Desktop Connection

Nhập tên máy tính, địa chỉ IP hoặc domain cần kết nối, nhấn Connect và nhập các thông tin cần thiết tại cửa sổ hiển thị tiếp theo. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (MakeTechEasier)

Top 10 cách tăng tốc khởi động máy tính

Nếu có điều gì khiến mọi người khó chịu khi sử dụng máy tính, có lẽ đó chính là việc khởi động lại máy tính. Nó có thể mất một khoảng thời gian từ một hoặc 2 phút nhưng khoảng thời gian này như dài vô tận. Dưới đây là top 10 thủ thuật giúp máy tính khởi động nhanh hơn.

Đây dường như là chủ đề gây tranh cãi bởi có rất nhiều mẹo điều chỉnh thời gian khởi động. Vậy nên, chúng tôi đã thực hiện một cuộc tìm kiếm trên Internet và kiểm tra những thủ thuật dễ thực hiện, được sử dụng nhiều trên cộng đồng mạng. Vẫn còn rất nhiều thủ thuật khác, một số có thể gây tranh cãi, nhưng 10 điều dưới đây đảm bảo sẽ tăng tốc thời gian khởi động cho máy tính.

10. Điều chỉnh BIOS

Khi cài đặt máy tính lần đầu tiên, BIOS được thiết lập nhằm giúp mọi thứ hoạt động thuận lợi hơn cho người dùng. Tuy nhiên, khi đã hoàn thành cài đặt, những thứ này sẽ bị disable. Nếu nhấn và giữ phím DEL khi khởi động máy tính (hoặc bất kì phím nào BIOS yêu cầu nhấn), bạn có thể bật chế độ “Quick Boot” và chuyển ổ cứng lên top trong danh sách ưu tiên boot – boot priority. Cài đặt Quick Boot sẽ tắt những kiểm tra hoạt động của máy tính khi lần đầu tiên khởi động và điều chỉnh boot priority sẽ cho máy tính biết không tìm kiếm đĩa CD, ổ USB hoặc các thiết bị đa phương tiện khác khi khởi động. Điều này sẽ giúp người dùng truy cập vào hệ thống nhanh hơn. Nếu đã từng phải khởi động từ đĩa CD, bạn sẽ phải quay trở lại BIOS và đổi lại danh sách boot priority.

Điều chỉnh BIOS

9. Dọn dẹp các phần mềm chạy khi khởi động

Một trong những cách thường được sử dụng nhất để tăng tốc quá trình khởi động là loại bỏ những phần mềm không cần thiết không được khởi động cùng máy tính. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách chạy lệnh msconfig từ hộp thoại tìm kiếm của menu Start. Tiếp đến, vào thẻ Startup. Danh sách ứng dụng ở đây cho bạn biết những ứng dụng này làm công việc gì. Từ đó, người dùng có thể biết được ứng dụng nào mình nên disable và ứng dụng nào nên giữ lại. Bên cạnh đó, phần mềm Soluto cũng là một cách tuyệt vời để dọn dẹp những phần mềm không cần thiết. Giờ đây, Soluto còn có rất nhiều tính năng hữu ích khác khiến nó đáng để bạn download và sử dụng.

8. Trì hoãn những dịch vụ Windows chạy khi khởi động

Rất nhiều người tranh luận rằng disable Services từ msconfig cũng sẽ tăng tốc thời gian khởi động. Tuy nhiên, chúng tôi thấy rằng cách này cũng rất rắc rối. Dẫu vậy, người dùng hoàn toàn có thể trì hoãn một số dịch vụ khởi động để máy tính khởi động nhanh hơn và sau đó mới sử dụng tới chúng. Suy cho cùng, bạn không nhất thiết phải cần tới tất cả những dịch vụ này trong thời gian khởi động máy.

Trì hoãn các dịch vụ Windows

7. Thay đổi giá trị timeout của menu Boot

Nếu đang dual-boot máy tính của mình, menu boot sẽ có message “timeout value”, nghĩa là khoảng thời gian máy chờ bạn đưa ra lựa chọn trước khi nó boot vào hệ điều hành mặc định. Trong Windows, giá trị timeout này thường là 30 giây, một thời gian khá dài phải chờ đợi. Để thay đổi khoảng thời gian này, vào lại msconfig và kích vào thẻ BOOT.INI và thay đổi giá trị trong hộp thoại timeout về mức thấp hơn. Nếu đang dual-boot với hệ điều hành Linux, bạn có thể chạy menu GRUB boot và thay đổi khoảng thời gian timeout này.

6. Disable phần cứng không sử dụng

Máy tính của bạn tải rất nhiều driver khi nó khởi động lần đầu tiên, bao gồm cả những thứ không dùng đến. Hãy truy cập vào Device Manager từ hộp thoại tìm kiếm của menu Start, tìm kiếm bất kì driver nào không sử dụng tới – Bluetooth controllers, modems, và virtual Wi-Fi adapters là những thủ phạm phổ biến. Phải chuột vào entry muốn disable rồi nhấn Disable. Hãy nhớ chỉ thực hiện việc này với những thứ bạn thực sự không sử dụng nữa – nếu sử dụng Wireless Hosted Networks, bạn vẫn sẽ phải giữ cho virtual Wi-Fi adapters được kích hoạt. Một điều khác cũng cần phải nhắc tới là giữ cho driver được cập nhật cũng sẽ giúp cải thiện thời gian khởi động. Trong trường hợp này, ứng dụng Device Doctor có thể hỗ trợ bạn thực hiện công việc này.

5. Giữ cho phần mềm diệt virus luôn hoạt động và cập nhật

Điều này không cần nói thì ai cũng có thể hiểu được, nhưng chúng tôi vẫn muốn nói tới nó để nhắc nhở người dùng: cài đặt phần mềm diệt virus nào đó, giữ cho nó được cập nhật và quét máy tính định kỳ. Đây là phương pháp thiên về bảo vệ máy tính nhiều hơn là thủ thuật tăng tốc khởi động máy tính. Tuy nhiên, nếu máy tính của bạn bị lây nhiễm malware, chắc chắn nó sẽ làm chậm thời gian khởi động của máy tính. Sử dụng phần mềm diệt virus như Microsoft Security Essentials, bạn sẽ được bảo vệ tốt hơn. Không thích MSE? Vẫn còn rất nhiều phần mềm diệt virus tuyệt vời khác trên thị trường và chẳng có lý do gì khiến bạn không sử dụng một trong số chúng để bảo vệ máy tính của mình cũng như tăng tốc thời gian khởi động trong một số trường hợp.

Phần mềm diệt virus

4. Gỡ bỏ font không cần thiết

Windows vốn dĩ đã tải rất nhiều font chữ khi khởi động và điều này cũng làm chậm thời gian khởi động máy tính. Điều này không hẳn là một vấn đề nhưng nó vẫn làm chậm thời gian khởi động. Windows 7 tải hơn 200 font khi khởi động và con số này thậm chí còn cao hơn nếu bạn cài đặt Microsoft Office. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng một vài font trong số đó, bạn có thể ẩn chúng để tăng tốc quá trình khởi động. Trong Windows 7, mở folder Fonts từ hộp thoại tìm kiếm của menu Start và tắt tất cả các font chữ không cần tới. Sau đó, kích vào nút Hide trên thanh công cụ. Bằng cách này, khi cần tới những font chữ này sau đó, bạn vẫn có thể mang chúng trở lại nhưng Windows không tải chúng khi khởi động nữa. Chú ý rằng chỉ bỏ một vài font sẽ không tạo hiệu ứng khởi động máy tính nhanh tới mức bạn có thể chú ý tới. Nếu muốn thấy hiệu ứng ngay, có lẽ người dùng sẽ phải ẩn vài trăm font chữ. Điều này cũng chẳng có gì là lạ bởi máy tính có thể chứa rất nhiều font chữ mà ngay chính bản thân bạn cũng không nhận ra.

3. Nâng cấp RAM

Cài đặt nhiều RAM thường là cách hiệu quả để tăng tốc máy tính. Ngay nay, giá RAM cũng không quá đắt vậy nên nếu thấy máy tính chạy chậm, chẳng có lý do gì ngăn chặn bạn không được cắm thêm RAM và giúp cho máy tính chạy mượt hơn. Chúng tôi cũng đã có bài viết cách lắp đặt thêm RAM cho cả máy tính để bàn lẫn laptop. Ngay cả với những người không có kinh nghiệp, quá trình này cũng rất dễ thực hiện.

2. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho máy tính

Khi khởi động máy tính lần đầu tiên, nó sẽ dành một khoảng thời gian để yêu cầu mạng cung cấp cho một địa chỉ IP. Người dùng có thể loại bỏ quá trình này bằng cách cung cấp cho máy tính một địa chỉ IP tĩnh không thay đổi. Điều này sẽ giúp việc quản lý mạng dễ dàng hơn (do mỗi máy tính chỉ có một địa chỉ IP), nó còn tiết kiệm được khá nhiều thời gian khởi động máy tính.

Đặt địa chỉ IP

1. Cài đặt Solid State Drive

Ngày nay, ổ cứng hiện vẫn là vấn đề nan giải nhất trong hệ thống máy tính. Một trong những cách tốt nhất để nâng cấp máy tính bạn có thể thực hiện là cài đặt một ổ SSD, có thời gian đọc siêu nhanh và giúp cải thiện đáng kể thời gian khởi động. Chắc chắn, nâng cấp ổ cứng không hề rẻ chút nào và chúng cũng yêu cầu những hoạt động bảo trì riêng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tăng tốc máy tính cùng thời gian khởi động, lắp ổ SSD không phải giải pháp tồi. Sự khác biệt sau khi lắp sẽ khiến bạn phải ngạc nhiên.

Như vậy là chúng tôi đã giới thiệu 10 cách giúp tăng tốc khởi động cho máy tính. Một lần nữa phải nhắc lại là những phương pháp này không phải cách duy nhất, nhưng chúng là những thủ thuật được biết đến, được tin tưởng nhiều nhất mà chúng tôi tìm thấy. Nếu bạn có riêng cho mình thủ thuật tăng tốc hiệu quả hơn, hãy chia sẻ với những độc giả khác của QuanTriMang.

Lamle (Theo Lifehacker.com)

Hướng dẫn khắc phục lỗi mạng Windows 7

Thiết lập và duy trì mạng gia đình dễ dàng hơn bao giờ hết với hệ điều hành Windows 7. Tuy nhiên, điều này cũng không hẳn đúng. Vẫn còn rất nhiều vấn đề liên quan tới mạng chưa được giải quyết trong bảng Control Panel của Windows 7. Đó chính là lý do tại sao chúng tôi viết bài này, liệt kê những lỗi phổ biến liên quan tới mạng cùng cách “điều trị” chúng.

Đặt lại địa chỉ IP

Nếu kết nối hệ thống tới mạng không đáng tin cậy, hoặc bạn nhận được message thông báo địa chỉ IP bị tùng, hãy thử một địa chỉ IP mới. Trước tiên, kích vào nút Start, điều hướng tới Command Prompt (Start MenuApplicationsAccessoriesCommand Prompt), phải chuột vào nó và chọn Run as Administrator từ menu. Sau đó gõ ipconfig /renew và nhấn Enter.

Đặt lại địa chỉ IPTạo mới địa chỉ IP của hệ thống bằng công cụ ipconfig sẽ làm mới địa chỉ cũng như phục hồi kết nối của nó tới một mạng.

Xóa DNS Cache

Bất kì khi nào gõ một địa chỉ URL vào trình duyệt web, máy tính của bạn sẽ hỏi domain name service server (DNS server) dịch địa chỉ URL đó sang địa chỉ IP và cache thông tin đó. Cache này có thể bị lỗi thời hoặc bị lỗi, khiến kết nối Internet gặp vấn đề. Để dọn dẹp DNS cache, mở Command Prompt với quyền Run as Administrator, gõ ipconfig /flushdns, và nhấn Enter.

Flush DNS cache
Flush DNS cache của một hệ thống sẽ xóa bất kì dữ liệu nào đã được lưu trên Domain Name Service.

Khởi động lại máy tính Windows 7 cũng sẽ xóa DNS cache của nó, nhưng nếu có bất kì ứng dụng nào có ý đồ thay đổi cache, thường xuyên xóa sẽ giúp giải quyết vấn đề.

Khởi động lại modem và router

Modem kết nối băng thông rộng tới Internet đôi khi gặp vấn đề và khởi động lại nó sẽ giúp giải quyết khó khăn. Cách này cũng có hiệu quả đối với kết nối giữa router và modem băng thông rộng.

Để khởi động lại modem băng thông rộng và router, ngắt kết nối với điện và cho modem cùng router nghỉ ngơi trong vòng 30 giây. Đừng nên nhấn nút power để khởi động lại bởi điều này chỉ giúp modem và router hoạt động ở trạng thái stanby thay vì ngắt toàn bộ điện. Tiếp đến, cắm lại điện để khôi phục hoạt động cho modem và router. Chờ một vài phút để modem tái thiết lập kết nối với Internet và tạo một đường liên kết vững chắc, sau đó cắm tiếp router. Một khi router đã khởi động xong hoàn toàn, thực hiện những bước đã nêu bên trên để đặt lại địa chỉ IP cho hệ thống.

Cấu hình bảo mật không dây

Với độ phổ biến ngày càng tăng nhanh của router không dây, vấn đề bảo mật mạng cũng cần được thiết lập. Khả năng thiết lập mạng không dây cho gia đình hoặc văn phòng sử dụng của người dùng thông thường là điều hoàn toàn có thể thực hiện được. Tuy nhiên, nó cũng khiến mạng của bạn rất dễ bị hack.

Mặc dù phương pháp cần thiết khi kích hoạt bảo mật mạng không dây sẽ khác nhau theo từng loại router nhưng nhìn chung, các bước truy cập lựa chọn thích hợp vẫn tương tự nhau.

Giả sử địa chỉ IP của router/gateway là 192.168.1.1 và bạn đang kết nối tới mạng đó, mở trình duyệt web trên một máy được kết nối với mạng bằng dây rồi gõ địa chỉ 192.168.1.1 vào mục địa chỉ. Sau đó, bạn sẽ thấy có cửa sổ yêu cầu nhập thông tin cần thiết để truy cập vào menu cấu hình của router (kiểm tra hướng dẫn để có được tên người dùng và mật khẩu mặc định của router nếu bạn chưa tự đặt lại. Nếu vẫn chưa đặt lại những thông tin này, hãy thay đổi chúng ngay để đề phòng những hoạt động xấu).

Cấu hình chặn truy cập trái phép
Để ngăn chặn những người không mong muốn truy cập vào mạng không dây, hãy kiểm tra xem mình đã bật một số tính năng bảo mật Wifi hay chưa.

Sau khi đã đăng nhập vào router, bạn sẽ thấy một số tab hoặc đường link dẫn tới các bảng điều khiển. Kích vào tab Wireless hoặc Wireless Security. Ở màn hình tiếp theo, bạn sẽ thấy một nơi có thể đặt Security Mode, với những lựa chọn như WEP, WPA, WPA2,…. Nếu hiện tại bạn đang sở hữu những thiết bị không dây có hỗ trợ các chuẩn trên, chúng tôi khuyến cáo nên sử dụng WPA2 Personal cho mạng gia đình bởi nó cung cấp khả năng mã hóa mạnh hơn so với các chuẩn khác. Nếu thiết bị của bạn không hỗ trợ WPA2, hãy thử WPA, hoặc WEP (phương pháp mã hóa yếu nhất trong các phương pháp). Sau đó, người dùng sẽ phải đặt loại mã hóa (TKIP or AES; một trong 2 là đủ) sau đó xác định key hoặc mật khẩu. Hãy tạo key hoặc mật khẩu thật khó đoán, bao gồm các ký tự đặc biệt, số và chữ cái. Lưu lại cài đặt và khởi động lại router; ít nhất cũng phải sử dụng mức độ bảo mật Wifi cơ bản.

Mở và Forward các cổng

Một số ứng dụng yêu cầu mở một số cổng mạng và forward chúng tới máy tính để một số chức năng của chúng có thể hoạt động qua web. Game server là ví dụ điển hình: Nếu cổng mạng cần thiết không được mở và yêu cầu gửi tới những cổng này không được forward tới đúng máy tính, lưu lượng inbound sẽ không bao giờ vượt qua khỏi firewall.

Mặc dù quá trình cụ thể để forward các cổng sẽ có sự khác biệt, các bước cần thiết để truy cập vào bất kì router nào vẫn giống nhau.

mở và forward các cổng
Trong ví dụ, incoming UDP và TCP traffic ở cổng 8888 – 8889 sẽ được forward tới máy tính có địa chỉ IP 192.168.1.115.

Kết nối máy tính tới mạng, mở trình duyệt web và điền địa chỉ IP của router vào (thường là 192.168.1.1; kiểm tra hướng dẫn để chắc chắn hơn) vào khu vực nhập địa chỉ. Đăng nhập với tên và mật khẩu, sau đó tìm NAT (Network Address Translation), Firewall, hoặc menu Port Forwarding.

Bạn cũng cần phải tạo tập hợp rule, cho router biết nên sử dụng giao thức nào (UDP, TCP, hay cả 2), xác định cổng muốn forward và xác định địa chỉ IP nào sẽ được forward lưu lượng trên các cổng. Ví dụ, nếu máy tính đang chạy ứng dụng gặp vấn đề có địa chỉ IP là 192.168.1.115, hãy đặt địa chỉ đó vào mục địa chỉ IP. Lưu lại cài đặt để kích hoạt rule, sau đó khởi động lại router để hoàn thành công việc.

Cho hệ thống vào DMZ

Đôi khi, forward cổng vẫn không đủ và bạn sẽ phải cho hệ thống của mình được truy cập tự do vào Internet. Trong những trường hợp như vậy, máy tính cần được cho vào mạng DMZ (demilitarized zone – khu vực phi quân sự). Cho hệ thống vào một DMZ có nghĩa là tất cả các cổng của nó hoàn toàn có thể truy cập từ Internet – một trường hợp rất nguy hiểm, vậy nên bạn chỉ sử dụng nó khi thực sự cần thiết.

cho hệ thống vào khu vực DMZ
Cho một hệ thống vào DMZ cho phép tất cả các cổng của nó có thể truy cập từ Internet.

Giả sử rằng địa chỉ IP của router là 192.168.1.1 và bạn đang kết nối tới mạng. Mở trình duyệt web ra và gõ 192.168.1.1 vào mục nhập địa chỉ. Đăng nhập vào router và tìm NAT (Network Address Translation), Firewall, hoặc menu DMZ.

Khi ở menu cấu hình DMZ, bạn cần phải kích hoạt DMZ và xác định địa chỉ IP của hệ thống muốn đặt vào DMZ. Điền địa chỉ IP, lưu các cài đặt và khởi động lại router. Như vậy, hệ thống của bạn đã góp mặt trong DMZ.

Cập nhật Network Driver

Cũng giống như các thiết bị ngoại vi khác trong máy tính Windows, network controller yêu cầu driver phải hoạt động. Những driver này sẽ cho hệ điều hành biết cách sử dụng một thiết bị và cần được cập nhật thường xuyên nhằm giải quyết các vấn đề hoặc thêm tính năng mới.

Cập nhật driver mạng trong Windows thường có thể hoàn thành theo 3 cách: qua phần mềm Windows Update, bằng cách download và chạy file cài đặt hoặc bằng cách chọn một driver nào đó qua Device Manager. Nếu có thể, hãy sử dụng phương pháp đầu tiên bởi cập nhật driver qua Windows Update rất dễ dàng và tự động. Bên cạnh đó, cài đặt thủ công một driver qua Device Manager cũng khá phức tạp.

Trong trường hợp đã download về một driver cho card mạng từ trang web của nhà sản xuất và file đó có chứa một vài file .inf hoặc một vài file khác, bạn sẽ phải cài đặt nó thủ công bằng cách sử dụng Windows Device Manager. Để thực hiện việc này, kích vào nút Start và gõ Device Manager trong mục search. Nhấn Enter để mở Device Mananger, tìm Network Adapters trong danh sách các thiết bị, phải chuột vào network controller, và chọn Update Driver Software từ menu.

Trong cửa sổ mới sẽ mở sau đó, kích vào nút Browse my computer for driver software, sau đó kích vào nút Browse và điều hướng tới folder, nơi bạn đặt driver mới đã download về. Kích vào nút Next, và driver sẽ được cài đặt tự động.

Disable hoặc thêm ngoại lệ cho Windows Firewall

Firewall tích hợp sẵn trong Windows 7 thường xuyên hỏi người dùng có cho phép hoặc từ chối một ứng dụng được phép truy cập vào Internet. Nếu chẳng may chặn một ứng dụng nào đó và lại thay đổi ý kiến, bạn sẽ phải thay đổi một số cài đặt trong Windows Firewall.

Disable hoặc thêm ngoại lệ cho Firewall
Bạn có thể chặn hoặc cho phép một phần mềm truy cập vào mạng qua Windows Firewall trong bảng Allowed Applications.

Kích vào nút Start, gõ Allowed Applications vào mục search và nhấn Enter. Trong cửa sổ kết quả, tất cả các ứng dụng cài đặt trên máy tính (được Windows Firewall đánh dấu) đều được liệt kê. Nếu có một ứng dụng nào đó giao tiếp với mạng qua Firewall mà giờ đây bạn muốn chặn nó, kích vào nút Change Settings ở trên cùng màn hình, sau đó cuộn chuột qua danh sách các phần mềm cho tới khi tìm thấy ứng dụng mình muốn chạn, và disable nó không được truy cập vào Internet qua mạng Home/Work hoặc Public. Ngược lại, nếu muốn cho phép một phần mềm nào đó truy cập vào Internet mà trước đó đã chặn, tìm nó trong danh sách và chọn hộp thoại tương ứng bên cạnh tên ứng dụng.

Quét toàn bộ mạng để tìm thiết bị đính kèm

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thiết bị kết nối, đã đến lúc bạn nên quét toàn bộ mạng của mình để xem chính xác thiết bị nào đang tiêu tốn nhiều nguồn nhất với địa chỉ IP nó đang nắm giữ. Router có thể kiểm tra hiện trạng của những thiết bị đang kết nối với mạng, hoặc bạn có thể sử dụng ứng dụng bên thứ 3. Ứng dụng sẽ quét toàn diện tất cả các địa chỉ IP để tìm ra và lấy thông tin của thiết bị.

Angry IP Scanner
Angry IP Scanner sẽ quét toàn bộ mạng và xác định tất cả các địa chỉ IP đang sử dụng.

Rất nhiều công cụ miễn phí có sẵn trên thị trường hiện nay có thể quét mạng, nhưng phần mềm khiến chúng tôi ấn tượng nhất là Angry IP Scanner. Người dùng chỉ việc download và chạy file thực thi – phần mềm này thậm chí không cần cài đặt. Điền dải IP bạn muốn quét rồi kích nút Start. Một vài phút sau đó bạn sẽ nhận được một danh sách tất cả các IP đang được dùng, thời gian ping tới mỗi thiết bị, tên host của nó và nó mở cổng nào. Phải chuột vào một thiết bị nào đó trong danh sách để có thêm thông tin chi tiết; nó cũng sẽ cho phép bạn ping địa chỉ IP và kết nối qua trình duyệt web hoặc ứng dụng FTP.

Chẩn đoán các vấn đề kết nối Internet

Cuối cùng, một vấn đề có thể xảy ra khi sử dụng mạng: Kết nối mạng không ổn định và bạn lại không thể chỉ ra lý do tại sao? Một vài công cụ được tích hợp sẵn trong Windows 7 có thể giúp ích. Ping và tracert (hay traceroute) sẽ giúp tìm ra liệu các lỗi của Internet thuộc về mạng gia đình hay do nhà cung cấp hay lý do nào khác.

Ping địa chỉ IP
Công cụ ping có thể sử dụng để ping liên tiếp một địa chỉ IP nhằm kiểm tra các vấn đề kết nối.

Thực hiện ping liên tiếp tới một trang web nổi tiếng nào đó (có thể sử dụng Google.com) cho phép người dùng giám sát một kết nối và xem liệu các gói có bị mất hay kết nối bị ngắt quãng. Mở cửa sổ Command Prompt (Start → All Programs → Accessories → Command Prompt), gõ ping google.com –t, và nhấn Enter. Máy tính của bạn sẽ bắt đầu ping liên tiếp tới trang web của Google. Nếu thấy kết nối ổn định và đáng tin cậy, bạn sẽ không thấy bất kì lỗi nào, chỉ có trả lời từ địa chỉ IP với thời gian và các dữ liệu khác. Tuy nhiên, nếu kết nối giữa máy tính và Google bị mất do bất kì lý do gì, ping sẽ báo cáo không có bất kì trả lời nào từ server.

Tracert là một công cụ hữu ích khác, có khả năng liệt kê tất cả các route và tính toán lưu lượng trì hoãn của các gói tin qua một mạng. Để sử dụng tracert, mở cửa sổ lệnh ra rồi gõ tracert google.com. Nó sẽ mở ra bản đồ về đường từ máy tính tới Google server, liệt kê địa chỉ IP của server và chuyển ngược lại. Thông thường, gói tin đầu tiên sau một vài giây sẽ đi từ mạng gia đình của bạn, sau đó qua nhà cung cấp ISP của bạn, sau đó sẽ tìm cách tới Google.com. Nếu gói tin này không vượt qua khỏi mạng của bạn, vấn đề nằm ngay bên trong mạng. Nếu nó không thể vượt qua mạng của nhà cung cấp ISP, có thể nhà cung cấp ISP đã bị mất mạng hoặc lỗi thiết bị.

Lamle (Theo PCworld)