Avira Premium Security Suite 9

Đây là một gói phần mềm an ninh với đầy đủ các tính năng quét virus, AntiAdware, AntiSpyware, AntiDialer, bảo vệ email (POP3), Tường lửa cá nhân, AntiSpam và proactive AntiPhishing.

Hiệu suất cực cao và khả năng phát hiện dựa trên các chuẩn mới nhất (công nghệ AHeAD). Hoàn hảo cho game thủ với “Game mode”, không gây ảnh hưởng khi chơi fullscreen. WebGuard cho phép bạn lướt web và download an toàn với khả năng bảo vệ đón đầu.

Avira Premium Security Suite bảo vệ bạn hoàn toàn khởi những mối nguy trên Internet. Bạn có lướt web, mua bán qua mạng, trao đổi thông tin bằng email, hay giao dịch ngân hàng trên PC?

Avira Premium Security Suite được thiết kế để bảo vệ bạn và còn có thêm FireWall cũng như chức năng AntiSpam, sao lưu dữ liệu giúp làm nên một phần mềm được trao thưởng.

Các tính năng chính của Avira Premium Security Suite

  • AntiVir stops all types of viruses
  • AntiAd/Spyware eliminates ad/spyware
  • AntiPhishing proactive protection against phising
  • AntiRootkit against hidden rootkit threats
  • AntiDrive-by prevents against downloading viruses when surfing
  • AntiBot prevents dangerous bot networks
  • EmailScannerEnhanced email protection
  • WebGuard protection against malicious websites
  • RescueSystem create a bootable rescue CD
  • BackupSystem configurable data backup solution
  • AntiSpam filters out unwanted emails
  • FireWall protection against hackers
  • GameMode uninterrupted game play
  • QuickRemoval eliminate viruses at the push of a button NEW!
  • NetbookSupport for laptops with low resolution NEW!
  • ParentalControl block websites unsuitable for children NEW!

Yêu cầu hệ thống:

  • Computer: Pentium hoặc cao hơn, tối thiểu 133 MHz
  • Hệ điều hành: Windows 2000 (đề nghị SP4 ) / Windows XP và XP 64Bit (đề nghị SP2) / Windows Vista 32&64Bit / Windows 7 32&64Bit
  • RAM: 192 MB / 512 MB RAM với Windows Vista
  • 40 MB ổ cứng (cần nhiền hơn nếu sử dụng quarantine)
  • 100 MB tạm trên ổ cứng
  • Cần cài đặt dưới quyền Administrator

Link download:

http://dlpe.antivir.com/package/wks_avira/win32/en/isec/avira_premium_security_suite_en.exe

Soft tự lấy link key avira 3 tháng:

http://www.box.net/shared/0dosn0dim2

or

http://www.mediafire.com/?nydw1amjjxm

Your Uninstaller! 7.0.2010.13

Đặc tính chính:

  • Tháo gỡ hoàn toàn bất kỳ ứng dụng nào đã được cài đặt.
  • Quét sâu vào registry và toàn bộ đĩa để tìm các file và các phần nhập vào registry.
  • Tháo gỡ các chương trình mà Add/Remove Program không thể gỡ bỏ.
  • Tháo gỡ các screen savers.
  • Thể hiện tất cả các ưng dụng đã cài đặt trên máy tính của bạn với cửa sổ tùy chỉnh. Chương trình Disk Cleaner tích hợp giúp bạn tìm và gỡ bỏ những file không cần thiết trên đĩa cứng của bạn để tiết kiệm đĩa và làm cho máy tính bạn nhanh hơn!
  • IE Context Menu Cleaner tích hợp, dọn dẹp menu ngữ cảnh của Internet Explorer.
  • Tích hợp Startup Manager, kiểm soát các phần khởi động của Windows.
  • Tích hợp Start Menu Manager giúp bạn giữ sạch Start Menu.
  • Thu thập các thông tin chi tiết về các ứng dụng ngay cả trong trường hợp nó tự ẩn sâu trong các thư mục, đặc biệt hữu dụng cho việc tìm kiếm các ứng dụng “Gián điệp”.
  • Sao lưu/Phục hồi thông tin các hứng dụng cài đặt.
  • Tháo gỡ cài đặt với chức năng kéo-thả! Chỉ cần thả một file lên biểu tượng Your Uninstaller! trên desktop và bạn sẽ thấy những gì xãy ra!
  • Liệt kê các ưng dụng đã được cài đặt với các biểu tượng thích hợp (giống như bạn thấy trong Start Menu), bạn có thể tìm ứng dụng mà bạn muốn tháo gỡ dễ dàng.
  • Tính năng tìm kiếm mạnh mẽ cho phép bạn tìm chương trình bạn muốn tháo gỡ nhanh chóng.
  • Tự động dò tìm các sự cài đặt không hợp lệ và tháo gỡ chúng chỉ với một cú click.
  • Gỡ bỏ bắt buột các giá trị nạp vào trong registry liên quan đến việc tháo gỡ cài đặt (cẩn thận khi dùng)!
  • Khởi động cực nhanh, từ 5-10 lần nhanh hơn Add/Remove Program của Windows XP!
  • Xem tất cả các chi tiết của một ứng dụng nào đó được cài đặt trên máy tính của bạn.
  • Xuất danh sách các chương trình thành file hoặc in ra.
  • V.v…

http://download.ursoftware.com/dlds/yusetup2010.exe

Nhớ tắt mạng trước khi điền Key:

Name : John Kennedy
Serial : 000017-6YFWWR-1U7TDC-KQN0CN-R9FU5W-W7HRXW-ZK3HCE-YX8TWZ-EJQ9CW-8UVFWB

Tạo menu dual-boot sau khi cài Windows XP song song Vista/7

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.

Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.

Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.

Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.

Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.

Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP

Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:

- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.

- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.

- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.

Lưu ý: Phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.

Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.

Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.

Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.

Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới

Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.

Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.

Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.

Tạo menu Dual-boot

Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.

Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.

Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:

- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.

Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:

Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:

- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.

- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.

- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.

Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.

Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.

Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.

Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.

Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.

Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP

Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:

- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.

- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.

- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.

Lưu ý: Phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.

Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.

Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.

Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.

Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới

Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.

Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.

Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.

Tạo menu Dual-boot

Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.

Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.

Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:

- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.

Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:

Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:

- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.

- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.

- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.

Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.

Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.

Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.

Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.

Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.

Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP

Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:

- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.

- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.

- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.

Lưu ý: Phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.

Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.

Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.

Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.

Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới

Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.

Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.

Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.

Tạo menu Dual-boot

Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.

Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.

Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:

- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.

Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:

Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:

- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.

- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.

- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.

Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.

Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.

Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.

Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.

Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.

Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP

Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:

- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.

- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.

- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.

Lưu ý: Phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.

Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.

Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.

Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.

Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới

Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.

Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.

Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.

Tạo menu Dual-boot

Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.

Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.

Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:

- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.

Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:

Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:

- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.

- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.

- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.

Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.

Nâng cao khả năng lưu trữ cho Clipboard của Windows

Theo mặc định thì khi bạn thực hiện thao tác Copy, cut mọi dữ liệu đó sẽ được lưu vào Clipboard của hệ thống. Tuy nhiên nhược điểm của nó là chỉ lưu trong Clipboard với lần sopy mới đây nhất, còn những dữ liệu bạn đã copy trước đó, mặc định được thay thế bằng dữ liệu vừa copy. Clipboardic là tiện ích nhỏ gọn sẽ giúp bạn vượt qua giới hạn này bằng cách theo dõi mọi thao tác sao chép và lưu trữ các dữ liệu kết quả này trong clipboard của chương trình.

Nó vẫn duy trì danh sách tất cả các thao tác copy của bạn để bạn có thể tiếp tục sử dụng theo yêu cầu. Chương trình gọn gàng hiển thị kết quả của tất cả các thao tác của bản sao trên máy tính.

Bạn có thể nhấp chuột phải để lưu hoặc sao chép bất kỳ dữ liệu cụ thể nào đã được sao chép vào clipboard từ trước đó. Nó cũng cho phép bạn tạo các báo cáo HTML của tất cả hay cụ thể bãn sao chép bất kỳ trong danh sách. Bạn có thể sử dụng tiện ích này để chia sẻ dữ liệu clipboard giữa nhiều máy tính trên mạng nội bộ.

Clipboardic không cần cài đặt, bạn chỉ cần tải về Clipboardic về máy tính tại địa chỉ http://nirsoft.net/utils/clipboardic.zip cho mọi Windows. Sau đó bạn giải nén và nhấp đúp chuột vào tập tin Clipboardic.exe để truy cập vào giao diện làm việc của chương trình.

Sau đó bạn tiến hành các thao tác Copy, cut và mọi dữ liệu đó sẽ được tự động lưu vào Cliboard của chương trình. Để xem chi tiết về Clipborad bất kỳ bạn kích chuột phải lên đó và chọn Properties bạn sẽ được cung cấp thông tin về tên, dung lượng, ngày sao chép, tên máy tính, nội dung sao chép, kiểu file…

Để thu nhỏ chương trình xuống khay hệ thống cho tiện việc sử dụng, bạn vào menu Option>Put Icon on tray. Để Paste dữ liệu cũ vào bất kỳ đâu, bạn kích chọn dữ liệu đó rồi có thể paste vào bất kỳ đâu mà bạn muốn.

Chương trình vô cùng nhỏ gọn, đơn giản và rất hữu ích để theo dõi những gì bạn đã sao chép vào máy tính và cũng cho phép bạn khai thác một số công cụ sao chép cũ!

Warcraft Patch 1.24c is Released!

Warcraft Patch 1.24c Changelogs
—————-​———————​———————​—————-

FIXES

- Fixed a problem with the “Chapter Six: The Culling” human campaign map
that was preventing it from loading.
- Fixed an issue that allowed JASS functions to return incorrect values
under certain conditions.
- Fixed an issue that caused the TriggerEvaluate native to return
incorrect values under certain conditions.
- Fixed a minor memory leak when using GroupEnum natives.
- Fixed a crash when using the CreateImage native on PPC Mac.
- Updated Mac World Editor to work with recent JASS changes.

http://ftp.blizzard.com/pub/war3x/patches/pc/War3TFT_124c_English.exe

or

……..

“Chữa bệnh” Windows bằng các công cụ ẩn

Advanced System Tools là tập hợp các công cụ và tiện ích sẵn có trong Windows Vista, Windows 7 để giúp người dùng nhanh chóng theo dõi và khắc phục các lỗi có thể gặp phải trên hệ thống.

Vì một lý do nào đó, công cụ này lại bị Microsoft ẩn đi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để sử dụng công cụ này một cách hiệu quả.

Lưu ý: Việc tiến hành trên Windows Vista và Windows 7 hoàn toàn tương tự với nhau.

Bài viết sẽ thực hiện các bước tiến hành trên Windows 7.

- Để kích hoạt và sử dụng bộ công cụ này, bạn kích vào nút Start, điền performance info vào khung tìm kiếm và nhấn Enter.

- Tại cửa sổ Performance Information and Tools hiện ra, nhấn vào Advanced Tools ở menu bên trái.

- Tại cửa sổ Advanced Tools hiện ra tiếp theo, bạn sẽ thấy một danh sách các công cụ khác nhau dùng để quản lý các phần khác nhau của hệ thống, như công cụ để chống phân mảnh đĩa, mở cửa sổ Task Manager, kiểm tra các sự kiện diễn ra trên hệ thống…

- Điều bạn cần quan tâm ở đây là mục Performance issues với những dấu ! màu vàng ở trên cùng. Đây là những vấn đề đang xảy ra trên Windows có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Để xem thêm chi tiết của vấn đề cũng như cách khắc phục, bạn chỉ việc kích chuột lên đó.

Một hộp thoại sẽ hiện ra, cung cấp các hướng dẫn cũng như lời khuyên để bạn có thể khắc phục vấn đề. Nếu vấn đề không thực sự quan trọng, bạn có thể nhấn vào nút Remove from list để bỏ qua.

Quay trở lại giao diện của cửa sổ Advanced Tools, bạn có thể kích vào mục View performance details in Event log để coi cụ thể các vấn đề và lỗi đã và đang gặp phải trên hệ thống (mà không thực sự hiển thị ra ngoài). Các thông tin mà công cụ này cung cấp sẽ hữu ích cho người sử dụng cao cấp với các kiến thức của mình có thể khắc phục lỗi để cải thiện hiệu suất của Windows. Người dùng phổ thông không thực sự phải quan tâm về vấn đề này, bạn chỉ nên dùng để tham khảo xem hệ thống của mình đang có những lỗi gì.

Công cụ Resource Monitor (với Windows Vista, bạn chọn Open Reliability and Performance Monitor để kích hoạt công cụ này) khá giống với chức năng Task Manager, tuy nhiên, công cụ này cung cấp các thông tin đầy đủ và chi tiết hơn về hệ thống, như tốc độ truy xuất ổ cứng, tốc độ xử lý của bộ nhớ, tốc độ kết nối Internet…

Một công cụ khác nằm trên Advanced Tools mà bạn cần quan tâm đó là Generate a system health report, công cụ cung cấp các thông tin chi tiết về tinh hình sức khỏe của hệ thống.

Sau khi kích hoạt công cụ này, bạn chờ một khoản thời gian để bắt đầu phân tích và thu thập các thông tin về sức khỏe hệ thống.

Sau khi quá trình này kết thúc, bạn sẽ nhận được một bảng báo cáo rất chi tiết phân tích về các thành phần trên hệ thống của bạn. Bạn có thể lưu bảng báo cáo này thành file dạng HTML để chia sẻ với người khác hoặc những người có trình độ, để nhờ họ xem qua và “khám bệnh” cho hệ thống nếu có vấn đề.

Trên đây là các bước để kiểm tra tình trạng của hệ thống bằng công cụ sẵn có của Windows. Trong trường hợp các lỗi không thể khắc phục bằng tay, bạn có thể nhờ đến các công cụ chuyên dụng để chỉnh sửa hệ thống trong bài viết “Làm gì khi Windows trở chứng?”. Nếu ngay cả các công cụ này cũng không thể khắc phục lỗi, cài đặt mới Windows có thể là sự lựa chọn tối ưu.

Theo Dân trí

Làm gì khi Windows “trở chứng”?

Windows đang hoạt động ổn định bỗng trở chứng hoặc mất đi một vài tính năng… là tình trạng mà không ít người gặp phải. Nguyên nhân có thể do virus, hoặc do các thiết lập, cài đặt của người dùng. Bài viết sau sẽ hữu ích cho bạn nếu rơi vào hoàn cảnh này.

Với những người thường xuyên tìm hiểu và “vọc” hệ điều hành Windows, đôi khi lỡ tay thay đổi một thiết lập nào nhưng lại không biết cách để biến Windows trở lại như cũ. Thường gặp hơn đó là tình trạng Windows bị tàn phá bởi virus, và sau khi đã dọn sạch các phần mềm gây hại thì các tính năng của hệ điều hành cũng biến mất do các hậu quả mà virus để lại.

Nếu là người dùng không chuyên và gặp khó khăn trong việc khắc phục các lỗi mà Windows gặp phải, hãy thử sử dụng các tiện ích mà bài viết cung cấp dưới đây.

Với người dùng Windows Vista/7:

FixWin là tiện ích miễn phí, cho phép người dùng nhanh chóng khắc phục các vấn đề gặp phải trên Windows. Tất nhiên, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các hướng dẫn cụ thể để khắc phục các vấn đề trên Windows từ Internet. Nhưng với FixWin, những gì bạn cần đó là vài cú click chuột.

Bạn có thể download chương trình FixWin tại đây.

Sau khi download và giải nén, kích hoạt và sử dụng chương trình ngay mà không cần cài đặt. Tại giao diện đầu tiên, chương trình sẽ khuyên bạn nên chạy tính năng kiểm tra file hệ thống để có thể phát hiện ra lỗi và đánh giá tình trạng của hệ thống. Nhấn nút System File Checker Ultility để bắt đầu.

Tại menu bên trái của chương trình, bạn sẽ thấy danh sách các tùy chọn, ứng với mỗi tùy chọn là các chứng năng khắc phục lỗi mà Windows có thể gặp phải:

Windows Explorer: khắc phục các lỗi có thể gặp phải trên Windows Explorer, như biểu tượng thùng rác (recycle bin) biến mất ngoài desktop, hay khắc phục lỗi Folder Options không sử dụng được…

- Mục Internet & Connectivity cung cấp các tính năng để khắc phục lỗi liên quan đến kết nối Internet trên Windows, chẳng hạn như phục hồi thiết lập trên Internet Explorer về mặc định, tối ưu IE để có tốc độ kết nối và download tốt hơn…

- Mục Windows Media cung cấp các tính năng để khắc phục các lỗi liên quan đến phần mềm nghe nhạc Windows Media Player của Windows.

- Mục System Tools cho phép người dùng kích hoạt lại các tính năng của Windows đã bị vô hiệu do virus, như Task Manager, Registry Editor, System Restore Point hay chức năng dòng lệnh (cmd)…

- Additional Fixes để khắc phục các lỗi phụ có thể gặp phải, như tính năng Aero không thể sử dụng được trên Vista/7, kích hoạt tính năng Hibernate…

Ứng với mỗi chức năng cần khắc phục, bạn chỉ việc nhấn vào nút Fix ở phía sau. Theo như lời khuyên của tác giả phần mềm, bạn nên khởi động lại máy tính sau khi khắc phục một lỗi nào đó.

Với người dùng Windows XP:

Nếu đang sử dụng phiên bản cũ hơn này của Windows, nhưng cũng gặp các lỗi tương tự như trên, bạn có thể nhờ đến sự trợ giúp của XP Quick Fix.

XP Quick Fix là phần mềm miễn phí, cho phép giải quyết các lỗi gặp phải hoặc khôi phục các tính năng đã bị vô hiệu do virus trên Windows XP.

Download XP Quick Fix tại đây.

Sau khi download và giải nén, bạn kích hoạt file LFX.exe để sử dụng ngay mà không cần cài đặt. Khác với FixWin, giao diện của XP Quick Fix chứa toàn bộ các công cụ khắc phục lỗi mà chương trình cung cấp.

- Enable Task Manager: phục hồi chức năng Task Manager

- Enable Registry Editor: phục hồi chức năng chỉnh sửa Registry

- Stop My Documents at Startup: ngăn không cho cửa sổ My Documents tự động mở mỗi khi khởi động máy tính

- Enable Folder Options: khôi phục chức năng Folder Options

Restore Missing Run Dialog: khôi phục hộp thoại Run (đối với Windows XP)

- Enable CMD: khôi phục chức năng Command Prompt (cửa sổ DOS) trong Windows

Restore My Computer Properties: khôi phục lại các chức năng bị thiếu khi click chuột phải vào biểu tượng của My Computer

- Restore Device Manager: khôi phục chức năng quản lý các thiết bị phần cứng

- Fix Delay Opening My Computer/Explorer: khắc phục tình trạng không mở được cửa sổ My Computer

- Restore Greyed Explorer and Taskbar Toolbars: khôi phục lại các chức năng và lựa chọn khi click chuột phải vào thanh Toolbar

Restore My Documents Properties: khôi phục các chức năng bị mất khi click chuột phải vào biểu tượng My Documents.

- Fix Right Click Error: khôi phục chức năng khi click chuột phải

- Fix Slowed Network – File / Shared / Remote: khôi phục lại tốc độ kết nối mạng

- CD/DVD Drive is missing or not recognized: khôi phục tình trạng không nhận ra ổ đĩa CD/DVD

- Fix CD Autoplay: khôi phục tình trạng không tự chạy đĩa của ổ quang

- Restore send to contact item: khôi phục lại đầy đủ các điểm đến trong menu Sent to khi click chuột phải

Error when trying to access Add or Remove Programe: khôi phục lỗi không truy cập được chức năng Add/Remove Programe để gỡ bỏ chương trình.

Những gì bạn cần làm là nhấn vào nút tương ứng với lỗi mà Windows đang mắc phải, chương trình sẽ tự động khắc phục lỗi đó ngay lập tức.

Trên đây là 2 công cụ khắc phục lỗi trên các phiên bản khác nhau của Windows. Với những người thích khám phá và thường xuyên “vọc” Windows thì 2 công cụ này dường như là không thể thiếu. Ngoài ra, với ưu điểm gọn nhẹ và không cần cài đặt, 2 công cụ này sẽ hữu ích trong trường hợp bạn cần sửa lỗi trên nhiều máy tính khác nhau.

Theo Dân trí

What’s Running: liệt kê những gì đang chạy trên hệ thống của bạn

Nếu bạn là một quản trị viên IT thì chắc chắn một điều, bạn sẽ muốn biết những tiến trình, dịch vụ, driver hay các kết nối mạng nào đang hoạt động trên máy tính hay máy chủ của mình. Và mặc định trong Windows, Task Manager là công cụ hữu ích đáp ứng nhu cầu trên song thực tế, Task Manager khá đơn giản và chưa đủ khả năng để mang đến đầy đủ các thông tin bạn cần.

Trong bài viết này, TTCN xin giới thiệu tới các bạn What’s Running – công cụ tuyệt vời thay thế hoàn hảo cho Task Manager. Đây là ứng dụng hoàn toàn miễn phí hỗ trợ Windows XP, Vista và cả Windows 7. Với What’s Running, mọi thứ đang chạy trên hệ thống của bạn sẽ được hiển thị một cách đầy đủ chi tiết nhất.

Vậy những loại thông tin nào mà bạn có thể có được từ What’s Running. Sau đây, hãy cùng điểm qua những mục nổi bật.

Processes

Bạn có thể kiểm soát toàn bộ các tiến trình đang chạy trên hệ thống, các thông tin chi tiết liên quan cũng như các chuẩn đoán thống kê hữu ích, chẳng hạn như về bộ nhớ CPU, RAM sử dụng hay IO cho mỗi tiến trình…

Bên cạnh đó, bạn đồng thời có thể biết được các dịch vụ nào đang chạy bên trong một tiến trình cũng như các kết nối IP tương ứng tiến trình đang mở. Qua đó, bạn có khả năng khởi động, tạm dừng hay thiết đặt sự ưu tiên.

Services

Như nói qua ở mục trên, bạn có thể khởi động hay tạm dừng các dịch vụ hoặc xem thông tin chi tiết về mỗi dịch vụ nhất định, ví dụ như các tiến trình nào chạy bên trong dịch vụ. Đồng thời biết được các thông tin về tên, kiểu của các startup và nhiều hơn nữa.

IP Connections

Có thể nói đây là mục thú vị nhất của What’s Running, qua đây bạn sẽ nhanh chóng biết được tất cả các kết nối mạng và Internet hiện đang được kích hoạt sử dụng từ hệ thống. Bạn sẽ nhìn thấy các cổng (local hay remote) và nhận biết được các tiến trình hay chương trình nào đang sử dụng cổng đó.

Startup Programs

Một sự thay thế hoàn hảo nữa cho MSCONFIG mặc định của Windows. Qua mục này, bạn có khả năng vô hiệu hóa các trình starup hay xóa bỏ hoàn toàn chúng nếu như bạn muốn. Startup Programs sẽ liệt kê tất cả các chương trình khởi động cùng Windows bất kể chúng ở trong registry hay trong thư mục Startup. Ở đây, bạn có thể tạo ra các trình starup của riêng mình.

System Information

Những thông tin về phiên bản OS, Service Pack, vi xử lý, bộ nhớ và nhiều hơn nữa sẽ được hiển thị trực quan tại mục này.

Phiên bản What’s Running dành cho Windows 7 vẫn là beta, song hoạt động ổn định. Các bạn tải xuống phiên bản What’s Running phù hợp tại đây.

Garena ByPass v1.0.3.5

(By HackED)
- Added TyranO’s D3scene map hack 1.24b and 1.24c
- New Garena Patcher feature
- New Image
- Brought back VCK
- By-pass CRC checks
- Removed Hide Toolz and Hide Process
- Show ladder record of players in ladder room
- Spam in Room Enabled (Desu_Is_A_Lie)
- Leave Room while Playing Enabled
- Hack Protection Removed
- Added Launch Garena (Garena Patcher v2.3)
- Added shortcut on Desktop upon installation
- Removed DLL Unloader
-Install in a fresh Garena Folder before installing this
(C:\Program Files\Garena)- Make sure you’re fresh installed Garena is in this location! To make sure it will work

Tạo User Profile trong Firefox và Chrome

User Profile là một nhóm thông tin của một ứng dụng trình duyệt bao gồm Bookmarks, Add-ons, Passwords, Histories, và các cài đặt khác.

User Profile cho phép người dùng sử dụng nhiều bối cảnh của một ứng dụng trình duyệt từ một bản cài đặt duy nhất.

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp tạo nhiều User Profile cho hai ứng dụng trình duyệt đang được sử dụng phổ biến hiện nay là Firefox và Google Chrome.

Khi nào cần sử dụng User Profile?

User Profile rất hữu dụng trong trường hợp chúng ta cần sử dụng một hệ điều hành duy nhất tại nhà hay tại công ty. Trong một hệ điều hành đơn, chúng ta có thể cài đặt một ứng dụng trình duyệt một lần sau đó mọi người dùng sẽ phải sử dụng cùng một nhóm Bookmarks, Passwords, Add-ons, cũng như nhiều cài đặt khác. Rõ ràng như vậy không đảm bảo được quyền riêng tư của mỗi người dùng.

Với một Blogger hay những người thường xuyên làm việc trên Internet, thì ứng dụng trình duyệt là người bạn trung thành nhất. Tuy nhiên, theo thời gian và khối lượng công việc, Bookmarks, Passwords và Add-ons sẽ bị quá tải. Do đó trong khi sử dụng ứng dụng trình duyệt với một mục đích đơn giản các cài đặt, Add-ons hay Bookmarks sẽ không được sử dụng đến. Trong trường hợp đó chúng ta có thể sử dụng một User Profile khác với ít Add-ons hơn giúp tăng tốc cho tiến trình trình duyệt.

Tạo User Profile cho Mozilla Firefox

Lưu ý: Dù chúng ta chưa tạo một User Profile nào trong Firefox thì ứng dụng trình duyệt này cũng đã có một Profile mặc định có tên Default.

Để tạo một User Profile cho Firefox chúng ta cần thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Start | Run hoặc nhấn tổ hợp phím Windows Key + R.

2. Trong hộp Run, nhập firefox.exe –P rồi nhấn Enter.

3. Một hộp thoại sẽ xuất hiện như trong hình 1.

Hình 1: Hộp thoại hiển thị  User Profile của Firefox.

4. Hộp thoại này chứa 3 nút lệnh thực hiện ba tác vụ tạo, đổi tên, và xóa một Profile.

Trong hộp thoại này hiển thị hai Profile, gồm Default (Profile mặc định của Firefox) và Full (Profile nâng cao sử dụng cho những mục đích chuyên nghiệp). Sau đây chúng ta sẽ tạo một Profile mẫu với tên QuanTriMang.

  • Nhấn vào nút Create Profile.
  • Khi đó Create Profile Wizard sẽ xuất hiện. Trên trang Welcome nhấn Next để tiếp tục.
  • Sau đó chúng ta sẽ phải nhập tên của Profile. Tại đây chúng ta sẽ nhập QuanTriMang.


Hình 2: Nhập tên cho Profile mới.
  • Để thay đổi vị trí lưu trữ Profile này, nhấn vào nút Choose Folder rồi lựa chọn địa chỉ lưu trữ. Nếu không, Profile này sẽ được lưu trữ vào thư mục mặc định có đường dẫn như sau:

    [Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles.

  • Sau khi nhấn nút Finish chúng ta sẽ thấy Profile vừa tạo.
  • Sau đó, mỗi khi khởi chạy Firefox, một hộp thoại sẽ hiển thị cho phép lựa chọn Profile muốn sử dụng rồi nhấn nút Start Firefox để khởi động Profile đó trên Firefox (hình 1).

Tạo User Profile cho Google Chrome

Để tạo một User Profile cho Google Chrome, thực hiện các thao tác sau:

1. Truy cập vào đường dẫn sau:

[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome.

2. Mở thư mục Application.

Hình 3: Truy cập vào thư mục Application.
3. Trong thư mục này chúng ta sẽ thấy file Chrome.exe với biểu tượng của Chrome. Phải chuột lên file này rồi chọn Create Shortcut. Tiếp theo đổi tên Shortcut vừa tạo thành New. Phải chuột lên New chọn Properties. Trong trường Target của hộp thoại thuộc tính, thay đổi địa chỉ mặc định bằng địa chỉ sau:

[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\Application\chrome.exe” –user-data-dir=”[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\User Data\New”


Hình 4: Các thao tác thực hiện với Shortcut New.
4. Sau đó kéo Shortcut vừa tạo ra màn hình desktop, rồi click đúp vào nó. Khi đó một User Profile mới có tên New sẽ được tạo. Profile sẽ được lưu vào thư mục có tên New trong đường dẫn sau:

[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\User Data.

Hình 5: Vị trí lưu Profile của Chrome.
Để sử dụng Profile mới này chúng ta sẽ phải khởi chạy Chrome từ Shortcut đã được đưa ra màn hình.

Trên đây là tất cả những gì chúng ta cần thực hiện để tạo Profile trên ứng dụng trình duyệt Mozilla Firefox và Google Chrome. Nếu muốn tạo nhiều Profile chúng ta chỉ cần thực hiện lại các thao tác trên cho đến khi tạo đủ các Profile cần thiết.

Xian (Theo MakeTechEasier)